- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Nguyễn Thị H, bị đơn Dương mạnh T, thụ lý số: 34/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979;
Hộ khẩu thường trú: tổ 25, phường Đông Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Chỗ ở hiện nay: tổ 26, phường Đông Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Dương Mạnh T, sinh năm 1967;
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: tổ 9, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T có 03 con. Trong đó các cháu Nguyễn Chi T1 sinh ngày 10/5/1999, cháu Nguyễn Thị T2 sinh ngày 03/3/2001 là con riêng của chị H và hiện nay các cháu cũng đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Dương Thu P sinh ngày 25/12/2014 là con chung của chị H và anh T, chị H và anh T thỏa thuận như sau:
+ Chị Nguyễn Thị H là người trược tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu P cho đến khi cháu P thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Dương Mạnh T cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh T nhất trí.
+ Anh Dương Mạnh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh T nhất trí để chị H nộp thay số tiền án phí mà anh T phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị H phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003662 ngày 18/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Đoàn Kết, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Đức Long |