vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc H1 và anh Trần Công H2.

Về hôn nhân: Anh Trần Công H2 thuận tình ly hôn chị Nguyễn Ngọc H1. Về con chung: Giao cháu Trần Nhật K, sinh ngày 12/11/2016 cho chị Nguyễn Ngọc H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Công H2 không phải cấp dưỡng nuôi cháu K. Sau khi ly hôn anh Trần Công H2 có quyền thăm nom con chung, không a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Công H2 thuận tình ly hôn chị Nguyễn Ngọc H1."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc H1 và anh Trần Công H2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H1, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Kiệt 11/11 HN, Khu phố A, Phường B, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Anh Trần Công H2, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Khu phố C, Phường D, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc H1 và anh Trần Công H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Công H2 thuận tình ly hôn chị Nguyễn Ngọc H1.

- Về con chung: Giao cháu Trần Nhật K, sinh ngày 12/11/2016 cho chị Nguyễn Ngọc H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Công H2 không phải cấp dưỡng nuôi cháu K. Sau khi ly hôn anh Trần Công H2 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Trần Công H2 thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc H1 và anh Trần Công H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc H1 chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0009528, ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Ngọc H1 đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Nguyễn Ngọc H1 số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ