- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị v ly hôn anh Trịnh Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị V và bị đơn anh Trịnh Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 15 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị V – sinh năm 1985.
Trú quán: Xóm 15, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Trịnh Đình H – sinh năm 1983.
Trú quán: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị V và bị đơn anh Trịnh Đình H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Lê Thị V và anh Trịnh Đình H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con cái: Chị Lê Thị V và anh Trịnh Đình H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng chúng tôi có 02 con chung tên là: Trịnh Đình Q – sinh ngày 02/02/2009; Trịnh Đình Tiến Q – sinh ngày 05/11/2012. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì
Chị Lê Thị V và anh Trịnh Đình H đều có ý kiến chung thống nhất là: Giao cháu Trịnh Đình Tiến Q – sinh ngày 05/11/2012 ( giới tính Nam) cho chị Lê Thị V ( mẹ đẻ cháu) trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu Trịnh Đình Q – sinh ngày 02/02/2009 ( giới tính Nam) cho anh Trịnh Đình H (là bố đẻ của cháu) trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Chị Lê Thị V và anh Trịnh Đình H đều thống nhất, thỏa thuận: Không bên nào phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị V và anh Trịnh Đình H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này và cả chị V và anh H đều có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản và về công nợ: Chị Lê Thị V và anh Trịnh Đình H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lê Thị V và anh Trịnh Đình H đều thống nhất, thỏa thuận: chị Lê Thị V chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002273, ngày 18 tháng 02 năm 2019. Vì vậy, chị V được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Trịnh Đình H không phải nộp tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Q - Q - NA; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |