vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Mỹ H và anh Trịnh Đình H1 2.

Về con chung: Giao con chung Trịnh Hương G - sinh ngày 02/3/2006 cho chị Đinh Thị Mỹ H chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trịnh Đình H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Mỹ H- Trịnh Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Mỹ H và anh Trịnh Đình H1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-HNGĐTủa Chùa, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Đinh Thị Mỹ H - Sinh năm 1984; Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Trịnh Đình H1 - Sinh năm 1981; Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 1, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Mỹ H và anh Trịnh Đình H1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Trịnh Hương G - sinh ngày 02/3/2006 cho chị Đinh Thị Mỹ H chăm sóc, nuôi dưỡng.

Anh Trịnh Đình H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp nuôi dưỡng giáo dục con.

- Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đinh Thị Mỹ H đồng ý chịu toàn bộ án phí sơ thẩm, chị H phải chịu mức 50% án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số: AA/2010/00676 ngày 01 tháng 7 năm 2019, chị Đinh Thị Mỹ H được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ