- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Mỹ H- Trịnh Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Mỹ H và anh Trịnh Đình H1 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Tủa Chùa, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Đinh Thị Mỹ H - Sinh năm 1984; Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Trịnh Đình H1 - Sinh năm 1981; Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 1, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Mỹ H và anh Trịnh Đình H1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Trịnh Hương G - sinh ngày 02/3/2006 cho chị Đinh Thị Mỹ H chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh Trịnh Đình H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp nuôi dưỡng giáo dục con.
- Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đinh Thị Mỹ H đồng ý chịu toàn bộ án phí sơ thẩm, chị H phải chịu mức 50% án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số: AA/2010/00676 ngày 01 tháng 7 năm 2019, chị Đinh Thị Mỹ H được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh; - VKSND huyện Tủa Chùa; - Chi cục THADS huyện Tủa Chùa; - Các đương sự; - UBND thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Trương Anh Tuấn |