vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị L và anh Cà Văn X. 2.

Chị Cà Thị L có trách nhiệm trả Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La-Phòng giao dịch huyện Thuận Châu số tiền gốc: 22.000.000đ( hai mươi hai triệu đồng chẵn). Anh Cà Văn X có trách nhiệm trả Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La-Phòng giao dịch huyện Thuận Châu số tiền: 28.000.000đ( hai mươi tá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự giữa chị Cà Thị L và anh Cà Văn X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị L và anh Cà Văn X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST/HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị L. Địa chỉ: Bản H, xã CL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Cà Văn X. Địa chỉ: Bản H, xã CL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La- Phòng giao dịch huyện Thuận Châu- Phó giám đốc phụ trách là ông Lê Xuân T ủy quyền toàn bộ cho anh Vũ Đình H- Cán bộ tín dụng làm đại diện. Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn TC, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị L và anh Cà Văn X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a) Về con chung: Giao cả hai cháu Cà Thị D- Sinh ngày 23-01-2010; Cà Văn B- Sinh ngày 31-5-2017 cho chị Cà Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Cà Văn X chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Cà Văn X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. b) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về nợ chung: Anh, chị nhất trí thỏa thuận như sau:

- Chị Cà Thị L có trách nhiệm trả Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La-Phòng giao dịch huyện Thuận Châu số tiền gốc: 22.000.000đ( hai mươi hai triệu đồng chẵn).

- Anh Cà Văn X có trách nhiệm trả Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La-Phòng giao dịch huyện Thuận Châu số tiền: 28.000.000đ( hai mươi tám triệu đồng chẵn). Thơi hạn thanh toán là ngày 12/4/2019. d) Về án phí: Chị Cà Thị L và anh Cà Văn X được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ