- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Hồng K và chị Nguyễn Thị N ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Hồng K và chị Nguyễn Thị N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THUỶ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyờn đơn: Anh Vũ Hồng K, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Khu Phố, thị trấn T, huyện T, tỉnh P.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Khu 7, thị trấn T, huyện T, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 vào Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Hồng K và chị Nguyễn Thị N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Anh K, chị N xác định vợ chồng cú 01 con chung là cháu Vũ Hồng V, sinh ngày 02/11/1998, cháu Việt đó thành niên nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp: Anh K, chị N tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết, nên tòa án không đặt ra giải quyết.
+ Về án phí ly hôn: Anh Vũ Hồng K tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho anh K số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2017/0001497 ngày 11/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - THADS huyện; -UBND xã S; T.T T; - Các đương sự; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Lƣơng Viết Tú |