- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tiên N và anh Đoàn Thanh Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Mộ Đức, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2019/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tiên N, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 1, xã H, huyện K, tỉnh Kon T. Địa chỉ: Thôn Phước T, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng N. Bị đơn: Đoàn Thanh Q, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Phước T, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tiên N và anh Đoàn Thanh Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tiên N và anh Đoàn Thanh Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đoàn Nguyễn Thanh T, sinh ngày 28/01/2018. Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 04/3/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Q có quyền, nghĩa vụ đến thăm con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị N và anh Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: + Chị Nguyễn Thị Tiên N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0003844 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức. + Chị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)theo biên lai thu số AA/2016/0003844 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức. + Anh Đoàn Thanh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND cùng cấp; - UBND xã Đức Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Vương |