- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Mỹ D và anh Đinh Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA H’DRAI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Ia H’Drai, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Mỹ D. Địa chỉ: Thôn 7, xã I, huyện I, tỉnh K.
Bị đơn: Anh Đinh Văn C. Địa chỉ: Thôn 7, xã I, huyện I, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Mỹ D và anh Đinh Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Mỹ D và anh Đinh Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị Mỹ D và anh Đinh Văn C có 01 (một) con chung tên: Đinh Đặng Bảo N, sinh ngày 06/7/2016. Hiện con chung đang sống cùng chị D. Chị Đặng Thị Mỹ D và anh Đinh Văn C cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Đinh Đặng Bảo N cho chị Đặng Thị Mỹ D chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con chung tròn 18 (Mười tám) tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đặng Thị Mỹ D và anh Đinh Văn C cùng thống nhất thỏa thuận về việc: Anh Đinh Văn C phải cấp dưỡng nuôi con chung Đinh Đặng Bảo N mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Vào ngày 02 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Đặng Thị Mỹ D là mẹ đẻ được nhận khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;Trường hợp khác theo quy định của luật.
Anh Đinh Văn C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.
Trong trường hợp anh Đinh Văn C không thực hiện hoặc thực hiện không đủ số tiền cấp dưỡng và chị Đặng Thị Mỹ D có đơn yêu cầu thi hành án, thì anh Đinh Văn C còn phải chịu lãi theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền chậm cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Thị Mỹ D và anh Đinh Văn C thống nhất tự chia, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; Điều 26, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Tổng số tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Chị D nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền chị D nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0001451 ngày 07/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 ,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum; - TAND tỉnh Kon Tum; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Ia H'Drai; - UBND xã Ia Tơi, Ia H’Drai, Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Ia H'Drai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Phú Lợi |