- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | HĐ, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 31/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1986. Trú tại: thôn 4, xã SP, huyện HĐ, thành phố HN. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987. Trú tại: thôn 3, xã SP, huyện HĐ, thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bá P, sinh ngày 17/04/2009 cho anh Nguyễn Bá T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác về quyền nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Bá T không yêu cầu chị Nguyễn Thị D cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị D tự nguyện thực hiện. Chị Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Bá T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0008630 ngày 24/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ. Anh Nguyễn Bá T được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố HN; - VKSND.H.HĐ; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS H.HĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Anh |