- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trung K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:18/2019/QĐST - HNGĐ | Đức Linh, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1988. Nơi cư trú: số 63, đường số 8, thôn 1, xã H, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1982. Nơi cư trú: số 02, đường số 8, thôn 1, xã H, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Trung K.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh T ly hôn anh Nguyễn Trung K.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 19/11/2016 cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 04/3/2014 cho anh K trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Chị T và anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T và anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0025075, ngày 14/01/2019. Hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đức Linh; - Chi cục Thi hành án DS huyện Đức Linh; - Các đương sự; - Phòng GĐKT TA tỉnh; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ, quyết định./. | THẨM PHÁN Trần Phước Hiệu |