vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông N Đ D, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Số X Đường Y Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-DSQuận 2, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST-DS ngày 04/4/2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông N Đ D, sinh năm: 1974.

Địa chỉ: Số X Đường Y Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông T M T, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Số X Đường Y Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số XXXX lập ngày 16/3/2019 tại Văn phòng công

chứng Lê Văn Dũng)

Bị đơn:

- Ông P G T, sinh năm: 1970.

- Bà B T T T, sinh năm: 1976.

Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Số X Đường Y Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông P G T và Bà B T T T xác nhận và cam kết có nghĩa vụ trả cho Ông N Đ D toàn bộ nợ tính đến ngày 03/6/2019 (phát sinh từ Giấy xác nhận nợ ngày 30/9/2018) gồm các khoản:

Nợ gốc: 1.400.000.000 (bằng chữ: một tỷ bốn trăm triệu) đồng.

Nợ lãi: tính từ ngày 03/6/2019 trên dư nợ vốn tương ứng theo mức lãi suất là 1.66%/tháng cho đến khi Ông P G T và Bà B T T T tất toán toàn bộ nợ vốn.

Ông P G T và Bà B T T T cam kết thanh toán toàn bộ số tiền trên chậm nhất vào ngày 01/11/2019. Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí: án phí dân sự hòa giải thành là 27.000.000 (bằng chữ: hai mươi bảy triệu) đồng do Ông P G T và Bà B T T T chịu toàn bộ, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho Ông N Đ D toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.000.000 (bằng chữ: hai mươi bảy triệu) đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0016192 ngày 04/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ