vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 09/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1963. Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1964; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn L - Trần Văn Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST- DSThạch Thất, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 44/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1963.

Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1964;

Nơi cư trú: Thôn 2, xã H, huyện T, thành phố H.

*Bị đơn: Ông Trần Văn Ng, sinh năm 1978;

Nơi cư trú: Thôn 1, xã Th, huyện T, thành phố H;

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1979;

Nơi cư trú: Thôn 1, xã Th, huyện T, thành phố H;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Ông Trần Văn Ng có trách nhiệm trả ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Tr số tiền con nợ theo giấy các Giấy vay, mượn tiền ngày 19/11/2011 âm lịch (tức ngày 13/12/2011 dương lịch) và ngày 28/11/2012 âm lịch (tức ngày 09/01/2013 dương lịch), tổng số tiền là: 405.783.000đồng (Bốn trăm không năm triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn đồng); trong đó: Nợ gốc: 256.500.000đồng; nợ lãi từ ngày 09/01/2013 đến ngày 27/6/2019 là: 149.283.000đồng.

2.2. Ông Trần Văn Ng phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi trên cho ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Tr trước ngày 01/7/2020 và phải tiếp tục trả lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất là 9%/năm kể từ ngày 28/6/2019 cho đến khi trả xong nợ.

2.3. Về án phí: Ông Trần Văn Ng chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.115.660đồng (mười triệu một trăm mười năm nghìn sáu trăm sáu mươi đồng).

Hoàn trả ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Tr 7.000.000đ (Bảy triệu đông) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AB/2014/06730 ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ