vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 13/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

XEÙT THAÁY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-DSSông Hinh, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2019.

XEÙT THAÁY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Ch sinh năm 1963, ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn TL, xã ĐBĐ, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

* Bị đơn: Vợ chồng anh Trần Văn V sinh năm 1987, chị Hoàng Thị K sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn TL, xã ĐBĐ, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng anh Trần Văn V chị Hoàng Thị K có trách nhiệm trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Ch ông Nguyễn Văn L 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm ngàn đồng) tiền gốc vay và 01 (Một) chỉ vàng y 9999.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Veà án phí: Vợ chồng anh Trần Văn V chị Hoàng Thị K tự nguyện chịu 254.000đ (Hai trăm năm mươi bốn ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Ch ông Nguyễn Văn L 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí nộp trước tại biên lai thu tiền số 0012809 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ