- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ trả nợ cho chị Đào Thị T số tiền vay nợ gốc 400.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn ASơn
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Ngọc Hà – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 17/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 20/ 2019/QĐST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2019.
- Người yêu cầu:
1/ Chị Đào Thị T, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Thôn ĐB, xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
2/ Anh Lê Xuân A, sinh năm 1971
Nơi cư trú: Xóm 5, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
3/ Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1973
Nơi cư trú: Xóm 5, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ngày 06/6/2018 Anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T1 có vay của chị Đào Thị T số tiền vay nợ gốc 400.000.000 đ (Bốn trăm triệu đồng) hai bên có lập giấy vay tiền lãi suất 2.000đ/1.000.000đ/ngày thời hạn vay 60 ngày kể từ ngày vay. Đến hạn chị T đã đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn không trả. Nay chị T khởi kiện yêu cầu Anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ trả nợ cho chị 400.000.000 đồng theo giấy vay tiền ngày 06/6/2018. Chị T không yêu cầu tiền lãi suất. Ngày 11/01/2019 hai bên đã được Trung Tâm hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu hòa giải thành, các bên đương sự có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định.
Chị Đào Thị T yêu cầu Trung Tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu tiến hành hòa giải về việc chị yêu cầu chị Nguyễn Thị T1 và Anh Lê Xuân A phải trả cho chị tiền vay nợ gốc 400.000.000 đồng theo giấy vay nợ ngày 06/6/2018. Ngày 11/01/2019 Trung Tâm hòa giải đã lập Biên bản Hòa giải thành giữa các bên đương sự và các bên đều có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu theo quy định tại khoản 7 Điều 27 BLTTDS.
Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là người có quyền , nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hòa giải thành không liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba, nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba. Được người có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Người yêu cầu công nhận hòa giải thành đã yêu cầu công nhận trong thời hạn luật định
Người yêu cầu chị Đào Thị T thỏa thuận chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Căn cứ các Điều 149, 416, 417 BLTTDS; các Điều 463, 466, 468, 470 BLDS; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 17/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2019, cụ thể như sau:
Anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ trả nợ cho chị Đào Thị T số tiền vay nợ gốc 400.000.000 đ (Bốn trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 06/6/2018. Chị T không yêu cầu tiền lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Điều 2. Chị Đào Thị T thỏa thuận nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền chị đã nộp tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0001951 ngày 20/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Nguyễn ASơn |