vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp N, xã N 1, huyện H, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Lam - Lê Ngọc Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-DSHồng Dân, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp N, xã N 1, huyện H, tỉnh B.

- Đồng bị đơn: Bà Lê Ngọc D, sinh năm 1965

Ông Lê Văn T- Sinh năm 1964

Cùng địa chỉ: Ấp N, xã N 1, huyện H, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Ngọc D và ông Lê Văn Tđồng ý trả cho chị Trần Thị L số tiền là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng). Chị Trần Thị L đồng ý nhận số tiền mà bà Dung, ông Tuấn trả như đã nêu.

Buộc bà Lê Ngọc D và ông Lê Văn Tcó nghĩa vụ liên đới trả cho chị Trần Thị L số tiền là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

Về tiền lãi: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất với số tiền chậm thi hành án theo qui định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ông Lê Văn Tvà bà Lê Ngọc D tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc ông Lê Văn Tvà bà Lê Ngọc D có nghĩa vụ liên đới nộp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân trong giai đoạn thi hành án.

Chị Trần Thị L không phải chịu án phí. Chị Trần Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0002589 ngày 22/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ