vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng N và P Việt Nam (viết tắt A); địa chỉ: Số 02, L, quận B, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Ngọc T, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N và P Việt Nam - chi nhánh tỉnh Vĩnh Phú… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng Ngân hàng N và P và Công ty M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST- DSV, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 16 Điều 4; khoản 2 Điều 91; khoản 4 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST- KDTM ngày 12 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng N và P Việt Nam (viết tắt A); địa chỉ: Số 02, L, quận B, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Ngọc T, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N và P Việt Nam - chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Anh T1, Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng N và P Việt Nam, chi nhánh Vĩnh Phúc (theo Quyết định về việc ủy quyền lại tham gia tố tụng số: 359A/QĐ-NHNo VP-KTNB ngày 01/4/2019 của Ngân hàng N và P Việt Nam – chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Công ty TNHH thương mại và sản suất thủ công M (viết tắt Công ty thủ Công M); địa chỉ: Số 77, NT, phường ĐB, quận BĐ, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn M, chức danh: Chủ tịch công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị K, chức danh: Phó Giám đốc công ty (theo Giấy ủy quyền ngày 12/3/2019 của Công ty TNHH thương mại và sản xuất thủ công M).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH thương mại và sản suất thủ công M có nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho Ngân hàng N và P Việt Nam (chi nhánh Vĩnh Phúc) số tiền gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn tính đến hết ngày 22/8/2019 tổng cộng là: 27.707.794.387 đồng (Hai mươi bảy tỷ bảy trăm linh bảy triệu bảy trăm chín tư nghìn ba trăm tám bảy đồng), trong đó nợ gốc: 4.800.000.000đồng; lãi trong hạn: 20.077.210.475đồng; lãi quá hạn: 2.830.583.912 đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 23/8/2019 cho đến khi tất toán khoản vay.

Thời gian trả nợ cụ thể như sau:

Chậm nhất đến ngày 31 tháng 10 năm 2019, Công ty trách nhiệm thương mại và sản xuất Thủ công M phải trả toàn bộ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn tổng cộng là: 27.707.794.387 đồng (Hai mươi bảy tỷ bảy trăm linh bảy triệu bảy trăm chín tư nghìn ba trăm tám bảy đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 23/8/2019 cho đến khi thanh toán hết nợ, theo 05 (năm) hợp đồng tín dụng số: (1) Hợp đồng tín dụng số 1712D/HĐTD ngày 18/8/2006; (2) Hợp đồng tín dụng số 1712F/HĐTD ngày 31/01/2007; (3) Hợp đồng tín dụng số 181/HĐTD ngày 17/12/2007; (4) Hợp đồng tín dụng số 182/HĐTD ngày 18/4/2008; (5) Hợp đồng tín dụng số 183/HĐTD ngày 26/9/2008 giữa Ngân hàng Agribank với Công ty TNHH thương mại và sản suất thủ công M.

Trường hợp Công ty TNHH thương mại và sản suất thủ công M vi phạm không trả được khoản tiền nêu trên thì Ngân hàng N và P Việt Nam được đề nghị cơ quan Thi hành án xử lý phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/TC ngày 29/8/2008, tài sản bao gồm: Khách sạn - Nhà hàng HR, diện tích sử dụng 4200m2 xây dựng trên thửa đất số 26, tờ bản đồ 4+5 ; diện tích 800m2 (cả phần tài sản trên phần diện tích tăng 140,5m2); địa chỉ tại khu 1, thị trấn TĐ, huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Phúc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: X 432425, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00093/QSDĐ/3766/QĐUB do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 10/11/2003 mang tên Công ty thương mại và sản xuất Thủ công M và toàn bộ tài sản gắn liền với diện tích đất. Nếu phát mại tài sản trên mà không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty TNHH thương mại và sản suất thủ công M phải tiếp tục trả số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản Ngân hàng N và P Việt Nam tự nguyện chịu nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH thương mại và sản suất thủ công M phải chịu 67.853.897 đồng {làm tròn 67.853.000đ (Sáu mươi bảy triệu tám trăm năm mươi ba nghìn đồng)}.

Trả lại cho Ngân hàng N và P Việt Nam số tiền 67.700.000 đồng (Sáu mươi bảy triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0003816 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ