- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng - duy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng V Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 phố Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-DS | Gia Lâm, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hồng Quang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đàm Thị Kim Thanh 2. Ông Nguyễn Quang Hiển Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2019/TLST – DS ngày 10 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng V Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 phố Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông D – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân, VPBank Hội sở. Địa chỉ: Thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. (Theo văn bản ủy quyền ngày 02/3/2018) Ủy quyền lại cho: Ông V – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/11/2018) Địa chỉ liên hệ: Tầng 2B tòa nhà R6, KĐT Royal City, 72A Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh D, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Yên Viên, xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Các đương sự thống nhất: Theo Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn số MB04.QĐ-NVTD/23 ngày 16/6/2016; tính đến ngày 19/9/2019, anh D còn nợ Ngân hàng V số tiền là: Nợ gốc: 10.859.626 đồng Nợ lãi quá hạn: 13.917.449 đồng Tổng số nợ: 24.777.075 đồng Kể từ ngày 20/9/2019, anh D phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về phương thức và thời điểm thanh toán: Các đương sự thống nhất: Đến hết ngày 30/9/2019, anh D phải chịu trách nhiệm thanh toán 17.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Trường hợp anh D thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có trách nhiệm thanh lý hợp đồng. Trường hợp anh D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hà ng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng của anh D để thu hồi toàn bộ số nợ (Cụ thể số tiền nợ tính đến ngày 19/9/2019 là 24.777.075 đồng và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/9/2019 như đã nêu trên).
- Về án phí: Các đương sự thống nhất: Anh D chịu toàn bộ án phí vụ án dân sự sơ thẩm là 1.238.854 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hà ng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 1.319.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004391 ngày 07/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Gia lâm; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hồng Quang |