- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "SACOMBANK - NONG VAN K, VUONG THI T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-DS | P, ngày 02 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S;
Trụ sở: 266 – 268 N, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc;
+ Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S: Ông Nguyễn Văn H – Chức vụ: Trưởng phòng Giao dịch S – S Gia Lai.( Theo giấy ủy quyền số 4072/2018/GUQ-PL, ngày 10/12/2018);
Địa chỉ: 749 – 751 V, thị trấn S, huyện S, Gia Lai
- Bị đơn: Ông Nông Văn K và bà Vương Thị T.
Địa chỉ: Thôn Thống Nhất, xã Ia Ga, huyện P, tỉnh Gia Lai
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền phải thanh toán:
Ông Nông Văn K và bà Vương Thị T công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông qua Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch Svới tổng số tiền là 1.022.236.244 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi hai triệu hai trăm ba mươi sáu ngàn hai trăm bốn mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 24/6/2019 là 122.236.244 (Một trăm hai mươi hai triệu hai trăm ba mươi sáu ngàn hai trăm bốn mươi bốn đồng).
2.2. Về thời hạn, phương thức trả tiền:
Về thời hạn thanh toán:
Ông Nông Văn K và bà Vương Thị T thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông qua Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S toàn bộ số tiền 1.022.236.244 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi hai triệu hai trăm ba mươi sáu ngàn hai trăm bốn mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 24/6/2019 là 122.236.244 (Một trăm hai mươi hai triệu hai trăm ba mươi sáu ngàn hai trăm bốn mươi bốn đồng) vào ngày 24/9/2019.
Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
Trong trường hợp ông Nông Văn K và bà Vương Thị T vi phạm cam kết thời hạn trả nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản đã thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 722/2016/PGD-CS ngày 31/5/2016 đã được công chứng ngày 31/5/2016 tại Văn phòng công chứng Svà Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 562/2016/PGD-CS ngày 21/4/2016 đã được công chứng ngày 21/4/2016 tại Văn phòng công chứng Sgiữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S và ông Nông Văn K, bà Vương Thị T để thu hồi nợ gồm:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất số 00, diện tích 1200m2 tại xã G, huyện P, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 690718 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 18/01/2018;
+ Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất số 18, tờ bản đồ số 29 diện tích 13.058m2 tại thôn N, xã G, huyện P theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 949502 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 11/6/2009;
+ Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất số 7, tờ bản đồ số 26, diện tích 49.833m2 tại thôn N, xã G, huyện P theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 949501 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 11/6/2009.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S có nghĩa vụ trả cho ông Nông Văn K, bà Vương Thị Tông các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sô AL 690718 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 18/01/2018; số AP 949502 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 11/6/2009; số AP 949501 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 11/6/2009 mang tên người sử dụng đất là ông Nông Văn K, bà Vương Thị T sau khi ông Nông Văn K, bà Vương Thị T trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.
2.3 Về án phí:Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.333.543 ( Hai mươi mốt triệu ba trăm ba mươi ba ngàn năm trăm bốn mươi ba ngàn). Ông Nông Văn K và và Vương Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm số tiền 21.159.325 đồng (bằng chữ: Hai mươi mốt triệu một trăm năm mươi chín ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí toà án số 0000293 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |