- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tấn T yêu cầu ly hôn với chị Trần Lưu Quân P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 08 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ 01, khóm 5, phường A, thị xã X, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Trần Lƣu Quân P, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Tổ 17, khóm 5, phường B, thị xã X, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1989 và chị Trần Lƣu Quân P, sinh năm 1996.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Trần Lưu Quân P thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Anh T và chị P thỏa thuận: Anh T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/11/2015. Chị P đồng ý cấp dưỡng để nuôi con là 2.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chị P được quyền đến thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh T nộp 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho chị P 75.000 đồng. Tổng cộng anh T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008996 ngày 28/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, anh T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị P không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị P phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - Ủy ban nhân dân phường Cái Vồn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Màu |