vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Phạm Tâm Trang và anh Nguyễn Thành Nghĩa.

V quan hệ hôn nhân: Chị Trần Phạm Tâm T và anh Nguyễn Thành N tự nguyện thuận tình ly hôn. 3- V quan hệ con chung: Chị Trần Phạm Tâm T và anh Nguyễn Thành N thống nhất giao con chung: Giao cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 11/11/2011 cho chị T, tiếp tục, chăm sóc, nuôi dưỡng; giáo dục. Tạm miễn việc cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Trần Phạm Tâm T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh…"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Phạm Tâm Trang và anh Nguyễn Thành Nghĩa.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoà Bình, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Phạm Tâm T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Phạm Tâm Trang và anh Nguyễn Thành Nghĩa. 2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V quan hệ hôn nhân: Chị Trần Phạm Tâm T và anh Nguyễn Thành N tự nguyện thuận tình ly hôn. 3- V quan hệ con chung: Chị Trần Phạm Tâm T và anh Nguyễn Thành N thống nhất giao con chung: Giao cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 11/11/2011 cho chị T, tiếp tục, chăm sóc, nuôi dưỡng; giáo dục. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh N do chị T không yêu cầu. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 4- V tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận xong và không kê khai tài sản tại Tòa án và cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5- V và nợ chung: Anh chị xác định không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết 6- V án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T và anh N mỗi người phải chịu án phí là 75.000đ, Chị Trang tự nguyện nộp án phí cho anh Nghĩa. Như vậy, Chị T phải nộp án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0003849 ngày 25 tháng 01 năm 2018, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, sẽ được khấu trừ. Chị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình. 7- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TH M PHÁN

Cỡ chữ