vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Mỹ H và anh Đỗ Việt H. 2.

Về hôn nhân: chị Đỗ Thị Mỹ H và anh Đỗ Việt H thuận tình ly hôn Về con chung: Giao cháu Đỗ Huy H – sinh ngày 22/10/2006 cho anh Đỗ Việt H chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Đỗ Thị Mỹ H phải cấp dưỡng nuôi con chung,mức cấp dưỡng là 2.000.000đồng/tháng(hai triệu đồng), phương thức cấp dưỡng theo quý, thời điể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Mỹ H và anh Đỗ Việt H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST - HNGĐTủa Chùa, ngày 07 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Mỹ H – Sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn T, huyện C, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: anh Đỗ Việt H – Sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn T, huyện C, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81, khoản 2 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Mỹ H và anh Đỗ Việt H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Đỗ Thị Mỹ H và anh Đỗ Việt H thuận tình ly hôn

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Huy H – sinh ngày 22/10/2006 cho anh Đỗ Việt H chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Đỗ Thị Mỹ H phải cấp dưỡng nuôi con chung,mức cấp dưỡng là 2.000.000đồng/tháng(hai triệu đồng), phương thức cấp dưỡng theo quý, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2018 đến khi cháu Đỗ Huy H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, anh Đỗ Việt H là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng cho cháu Đỗ Huy H.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ phải thu: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đỗ Thị Mỹ H đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 50% bằng 150.000đồng; chị Đỗ Thị Mỹ H phải chịu án phí nghĩa vụ cấp dưỡng không có giá ngạch là 50% bằng 150.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 15. 300.000 đồng chị Đỗ Thị Mỹ H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C theo biên lai số: AA/2010/00641 ngày 08 tháng 6 năm 2018, chị Đỗ Thị Mỹ H được trả lại 15. 000.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ