- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tƣờng V, sinh năm: 1998 Trú tại: Thôn K, xã B, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Anh Quách Văn T, sinh năm: 1995 Tró t¹i: Thôn K, xã B, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THƢỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 18/2018/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 14 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tƣờng V, sinh năm: 1998 Trú tại: Thôn K, xã B, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Và bị đơn Anh Quách Văn T, Sinh năm: 1995 Tró t¹i: Thôn K, xã B, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tƣờng V, sinh năm: 1998 Trú tại: Thôn K, xã B, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Anh Quách Văn T, sinh năm: 1995 Tró t¹i: Thôn K, xã B, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Lê Thị Tường V và bị đơn anh Quách Văn T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con cái: Nguyên đơn chị Lê Thị Tường V và bị đơn anh Quách Văn T công nhận vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Quách Lê Minh C, sinh ngày 08/9/2016. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Quách Lê Minh C cho cho chị Lê Thị Tường V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Quách Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi cháu Quách Lê Minh C đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2018. Anh T có quyền đi lại, thăm nom con theo quy định của pháp luật. * Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn chị Lê Thị Tường V và bị đơn anh Quách Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị Tường V và bị đơn anh Quách Văn T tự nguyện thỏa thuận chị Lê Thị Tường V nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị Tường V đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003227 ngày 03 tháng 01 năm 2018. Số tiền này được chuyển thành tiền các khoản án phí chị Lê Thị Tường V nhận nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - UBND xã Bát Mọt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Tuyên |