vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Đèo Thị D và anh Lường Văn D.

C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đèo Thị D và anh Lường Văn D thuận t nh ly h n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Đèo Thị D và anh Lường Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 09 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/ TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đèo Thị D, sinh năm: 1994;

Cư trú tại: Bản Lun, xã Tà Mung, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lường Văn D, sinh năm: 1993;

Cư trú tại: Bản P xã T huyện T tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đ nh năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Đèo Thị D và anh Lường Văn D.

2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đèo Thị D và anh Lường Văn D thuận t nh ly h n.

- Về con chung: Chị Đèo Thị D và anh Lường Văn D xác nhận có hai con chung là: cháu Lường Thị Lan Oanh, sinh ngày 04/11/2011; cháu Lường Qua Hiếu, sinh ngày 22/12/2013; Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị:

Giao cho chị Đèo Thị D trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lường Thị Lan Oanh cho đến khi cháu Oanh thành niên (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác;

Giao cho anh Lường Văn D trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lường Qua H sinh ngày 22/12/2013 cho đến khi cháu Hiếu thành niên (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác.

Do chị D và anh D kh ng yêu cầu nhau cấp dưỡng nu i con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Chị D và anh D có quyền yêu cầu nhau và yêu cầu các thành viên gia đ nh t n trọng quyền được nu i con của m nh.

Sau khi ly h n chị D và anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà kh ng ai được cản trở.

- Về tài s n chung và n chung: Chị Đèo Thị D và anh Lường Văn D kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đèo Thị D và anh Lường Văn D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươi ăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của chị D và anh D đ chị D nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Đèo Thị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002934 ngày 05/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuy n thành án phí. Chị D được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ