- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lò Thị D khởi kiện ly hôn anh Bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Bùi Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị D, sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm N, xã Q, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Xóm N, xã Q, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Bùi Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị D và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Bùi Hải Đ, sinh ngày 26/01/2013. Anh Bùi Văn H chưa yêu cầu chị Lò Thị D cấp dưỡng nuôi con. Chị Lò Thị D có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Lò Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền chị Lò Thị D đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004649 ngày 02/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Quy Mỹ, huyện Tân Lạc; (ĐKKH ngày 06/8/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |