- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn S và chị Đỗ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Quan Sơn, ngày 22 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Cao Văn S, sinh năm 1979, địa chỉ cư trú: Tiểu khu Km xx, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa,
Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1979, địa chỉ cư trú: Tiểu khu Km xx, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn S và chị Đỗ Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Cao Văn S và chị Đỗ Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Cao Văn S và chị Đỗ Thị H có 02 (hai) con chung là Cao Vân A, sinh ngày 10/11/2003 và Cao Hải A, sinh ngày 30/01/2009;
Ly hôn: Chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung; Anh Cao Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi con là 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng, trên tháng) tính từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Cao Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản và công nợ: Anh Cao Văn S và chị Đỗ Thị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Cao Văn S và chị Đỗ Thị H thỏa thuận anh Cao Văn S chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng; Anh Cao Văn S còn phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung; tổng cộng 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/002973 ngày 04/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quan Sơn.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quan Sơn; - Chi cục THADS huyện Quan Sơn; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |