- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nông Thị H yêu cầu ly hôn anh Chu Manh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Chu Mạnh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 03 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị H; sinh ngày 18/12/1996 Địa chỉ: Xóm N, xã V, thành phố P, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Chu Mạnh T; sinh ngày 24/10/1995 Địa chỉ: Xóm G, xã X, huyện Z, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Chu Mạnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Chu Mạnh T.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị H và anh T về con chung như sau: Chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là Chu Thế Đ, sinh ngày 23/9/2013 và Chu Nông Tường V, sinh ngày 11/5/2015 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh T cấp dưỡng nuôi cháu Chu Nông Tường V 800.000,đ/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 03/7/2018 cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
- Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của chị H, anh T về án phí như sau: Chị H, anh T mỗi người phải chịu 75.000,đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm cho anh T. Số tiền chị H phải nộp là 150.000,đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000,đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/02440 ngày 08/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Chị H được hoàn lại 150.000,đ. Anh T nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Số tiền anh T phải nộp là 150.000,đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nguyên Bình; - UBND xã Minh Tâm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngôn Ngọc Viên |