- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị N yêu cầu ly hôn anh Phạm Đình Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Phạm Đình Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST- HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 13 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1994.
Nơi cư trú: xóm 10, xã N, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Phạm Đình Đ, sinh năm 1987.
Nơi cư trú: xóm 4, xã N, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Phạm Đình Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung Phạm Đình S, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2015 cho anh Phạm Đình Đ trực tiếp nuôi. Chị Hoàng Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng kể từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi con trưởng thành.
Chị Hoàng Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Chị Hoàng Thị N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Phạm Đình Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị N.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị N và anh Phạm Đình Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Hoàng Thị N phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006080 ngày 17/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị N 75.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Phạm Đình Đ phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Nghi Lộc ; - THADS huyện Nghi Lộc ; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền |