- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Q - Triệu Phương A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q và chị Triệu Phương A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 09 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ nhân dân TY, thị trấn TY, huyện HY, tỉnh TQ.
- Bị đơn: Chị Triệu Phương A, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ dân phố 03, thị trấn NH, huyện NH, tỉnh TQ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q và chị Triệu Phương A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thu A, sinh ngày 04/11/2013 cho chị Triệu Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A. Anh Nguyễn Văn Q có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung; có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung; vay nợ chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Triệu Phương A cùng xác định không có tài sản chung, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Q đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số No 0000087 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Anh Nguyễn Văn Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Triệu Phương A không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện; - UBND thị trấn Tân Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lý Đức Quỳnh |