vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Hà Ngọc Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Chị Hà Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Thị Việt H, sinh ngày 24/10/2009; anh Hà Ngọc Th cấp dưỡng cho cháu H mỗi tháng 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) kể từ tháng 06/2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Th có quyền, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Hà Ngọc Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 17 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Tám

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Văn Đức

2. Ông Lương Văn Êu

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: Chị Hà Thị T, sinh năm 1979 và anh Hà Ngọc Th, sinh năm 1968, cùng địa chỉ: Thôn CB, xã QH, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa,

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Hà Ngọc Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con:

- Con chung: Chị Hà Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Thị Việt H, sinh ngày 24/10/2009; anh Hà Ngọc Th cấp dưỡng cho cháu H mỗi tháng 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) kể từ tháng 06/2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Con riêng: Chị Hà Thị T có 01 con riêng là cháu Lê Văn Kh, sinh ngày 29/4/1999; anh Hà Ngọc Th có 03 con riêng là các cháu Hà Ngọc Tr, sinh ngày 28/10/1989, Hà Thị Kim L, sinh ngày 10/11/1991 và Hà Thị L, sinh ngày 26/8/2001. Chị T và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết về con riêng.

Về tài sản: Chị Hà Thị T và anh Hà Ngọc Th không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Hà Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2015/0005504 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Hà Ngọc Th chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ