- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị H ly hôn, tranh chấp con chung khi ly hôn với anh Ngô Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Ngô Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 460/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1999; Nơi đăng ký HKTT: Thôn D, xã H, huyện K, tỉnh Hải Dương. Địa chỉ hiện ở: Xóm 10, thôn T, xã M, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn Quyết, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Ngô Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung là Ngô Tuấn Kh, sinh ngày 26/4/2017. Hai bên thống nhất giao cháu Ngô Tuấn Kh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh Q cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho chị H đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Chị H và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001398 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; chị H được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - UBND xã H, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Anh Tuyết |