- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A N NH N D N HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH T ỀN G ANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ |
QUY T Đ NH
CÔNG NH N THU N T NH LY HÔN V S TH A THU N CỦA C C Đ NG S
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 388/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa:
* NgU đơn: TRẦN TH TỐ U – sinh năm 1985;
Địa ch : Ấp L, xã L, huyện G, Tiền Giang.
Tạm trú: Ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang.
Bị đơn: NGUYỄN HO NG M – sinh năm 1978;
Địa ch : Ấp L, xã L, huyện G, Tiền Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và th a thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 388/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUY T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tố U và anh N uyễn Hoàng M.
2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tố U và anh Nguyễn Hoàng M.
- 2 -
- Về con chung: Để chị Trần Thị Tố U tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Hoàng Khánh Hưng, sinh ngày 01/8/2015. Anh M không phải cấp dưỡng nuôi con và anh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.
- Về án phí: Chị Trần Thị Tố U th a thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 39082 ngày 17/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G nên chị U được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PH N i nh n:
- TAND t nh Tiền Giang;
- Chi Cục THA DS huyện G;
- Các đương sự;
- VKSND huyện G;
- UBND xã L;
- Lưu án văn, hồ sơ.
Nguyễn Cao Tuấn