- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đỗ Văn D - Nguyễn Hồng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn D - Sinh năm 1990 - Địa
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Huệ, ngày 06 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2018/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn D - Sinh năm 1990 - Địa chỉ: Ấp 7, xã T, huyện
B, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Hồng Q - Sinh năm 1988 - Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện D,
tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26
tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn D - Sinh năm 1990 - Địa
chỉ: Ấp 7, xã T, huyện B, tỉnh Cà Mau và bà Nguyễn Hồng Q - Sinh năm 1988 - Địa
chỉ: Ấp 2, xã B, huyện D, tỉnh Long An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đỗ Văn D và bà Nguyễn Hồng Q thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Ông Đỗ Văn D được quyền trực tiếp nuôi con chung
tên Đỗ Gia B, sinh ngày 09/12/2014, hiện đang sống chung với ông D. Bà Nguyễn
Hồng Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Q được quyền tới lui thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì
lợi ích con chung, ông D và bà Q có quyền yêu cầu thay đổi tình trang nuôi con và yêu cầu khoản cấp dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Ông Đỗ Văn D và bà Nguyễn Hồng Q mỗi người phải chịu
75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0008196 ngày 05/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Ông D tự nguyện nộp thay phần án phí của bà Q. Sau khi khấu trừ tiền án phí của ông D và bà Q, trả lại cho ông D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - Chi cục THADS huyện Đức Huệ; - Các đương sự; - UBND xã Bình Hòa Nam (để biết); - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Văn Triến |