- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Ngọc Lan - Đặng Văn Quốc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU *** Số: 18/2018/QĐST – HNGĐ | Đông Hải, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2018 giữa nguyên đơn: Chị Trương Ngọc L, sinh năm 1980. Địa chỉ: (Nhà không số) thuộc p , thị tr n G, huy n Đ, tỉnh Bạc Liêu; bị đơn anh Đ ng Văn Q, sinh năm 1976. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc p , thị tr n G, huy n Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 5, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Ngọc L, sinh năm: 1980
Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc p , thị tr n G, huy n Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Đ ng Văn Q, sinh năm: 1976
Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc p , thị tr n G, huy n Đ, tỉnh Bạc Liêu.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Ngọc L và anh Đ ng Văn Q thống nh t thuận tình ly hôn.
Về con chung: Tạm giao các cháu Đ ng Thị N Y, sinh ngày 12/12/2011 và Đ ng Minh T, sinh ngày 21/9/2002 cho anh Đ ng Văn Q tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Trương Ngọc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Chị Trương Ngọc L và anh Đ ng Văn Q không đ t ra vi c c p dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ: Chị Trương Ngọc L và anh Đ ng Văn Q thống nh t tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình: Chị Trương Ngọc L nộp 7 .000 đồng, anh Đ ng Văn Q nộp 75.000 đồng, qua hòa giải chị L tự nguy n nộp thay cho anh Q. Chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 13/02/2018 theo biên lai thu tiền số 0006951 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Đông Hải được chuyển thu án phí 150.000 đồng, còn lại 1 0.000 đồng được hoàn trả cho chị Trương Ngọc L.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + Đương sự; + VKSND huy n Đ; + UBND thị tr n G; + Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Kiều Song Toàn |