- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân Q và Chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 14 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1982
Trú quán: Xóm 6, Xã Cẩm Hà, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992
Trú quán: Xóm 6, Xã Cẩm Hà, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân Q và Chị Nguyễn Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Xuân Q và Chị Nguyễn Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Anh Nguyễn Xuân Q và Chị Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Xuân Q và Chị Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận trong quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản gì chung.
- Về nợ: Anh Nguyễn Xuân Q và Chị Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận trong quá trình chung sống vợ chồng có vay nợ của ngân hàng Nông nghiệp huyện Cẩm Xuyên chi nhánh huyện Cẩm Trung, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh với số tiền 50.000.000đ, chưa kể lãi phát sinh. Nay ly hôn anh Nguyễn Xuân Q và chị Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận việc phân chia trả nợ như sau:
Anh Nguyễn Xuân Q có trách nhiệm trả khoản nợ chung của vợ chồng cho ngân hàng nông nghiệp huyện Cẩm Xuyên chi nhánh Cẩm Trung, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh. Tính đến thời điểm hiện nay ngày 07/2/2018 với số tiền gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) chưa kể lãi phát sinh.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân Q và chị Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận anh Quyết có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh Quyết đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0005149 ngày 27/02/2018. Trả lại cho anh Nguyễn Xuân Q 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Q đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND xã Cẩm Hà để xóa tên trong sổ ĐKKH (số 38/2016 ngày 06/12/2016); - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đức Đống |