- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-DS | Đ, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST- DS ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1960.
Bà Vũ Thị D, sinh năm: 1963.
Cùng địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức S, sinh năm: 1971.
Bà Phạm Thị Thùy V, sinh năm:1970.
Cùng địa chỉ: Số nhà 33, tổ 3, ấp P, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Đức S và bà Phạm Thị Thùy V đồng ý trả cho ông Lê Văn T và bà Vũ Thị D số tiền nợ là 54.700.000đ.
- Các đương sự đã thỏa thuận với nhau về phương thức trả nợ như sau: Ông S và bà V sẽ trả cho ông T và bà D mỗi tháng số tiền là 500.000đ, trả vào ngày 22 hàng tháng và trả bằng tiền mặt tại nhà ông T, bà D. Thời điểm trả nợ kể từ ngày có quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trả hết số nợ trên.
- Trường hợp ông S, bà V vi phạm nghĩa vụ trả nợ hàng tháng như phương thực trả nợ đã thỏa thuận ở trên thì phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ (kể từ thời điểm vi phạm) cho ông T, bà D.
- Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 1.367.500đ.
Các đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Đức S và bà Phạm Thị Thùy V tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 1.367.500đ.
Hoàn trả cho ông Lê Văn T và bà Vũ Thị D số tiền tạm ứng án phí 3.750.000đ mà ông T và bà D đã nộp theo biên lai số 004821 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phan Thanh Hà |