- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà N T T kiện đòi nợ đối với bà N T D T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-DS | P, ngày 27 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà N T T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 16/169 Nguyễn T T , Tổ 16, phường Phù Đổng, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà N T D T, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Số 24/169 Nguyễn T T , thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nợ:
Bà N T D T công nhận còn nợ bà N T T số tiền 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).
2.2. Về phương án trả nợ:
Bà N T D T cam kết trả cho bà N T T số tiền 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng) vào ngày 19-7-2018, là hết nợ.
2.3. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000 đồng bà N T D T tự nguyện chịu.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà N T T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.025.000 đồng (Chín triệu không trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003186 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tp P; - Chi cục Thi hành án dân sự TP P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Thanh Quảng |