- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 01 năm 2018, về việc “Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân N – Sinh năm 1961. Địa chỉ: Số 258 quốc lộ 51, ấp 2, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Xuân N: Ông Trần Đức H1 – Sinh năm 1965. Theo Giấy ủy quyền ngày 02/01/2018. Địa chỉ: 35/1/7 Ngô Đức Kế, phường 7, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H – Sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị H2 – Sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 258 quốc lộ 51, ấp 2, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H2: Ông Trần Đức H1 – Sinh năm 1965. Theo Giấy ủy quyền ngày 24/01/2018. Địa chỉ: 35/1/7 Ngô Đức Kế, phường 7, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Bà Đỗ Thị Thu P - Sinh năm 1980.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Thị Thu P: Ông Nguyễn Minh H – Sinh năm 1978. Theo Giấy ủy quyền ngày 12/3/2018. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Xuân N, bà Nguyễn Thị H2 do ông Trần Đức H1 đại diện theo ủy quyền yêu cầu ông Nguyễn Minh H, bà Đỗ Thị Thu P phải trả số tiền 117.000.000đồng (Một trăm mười bảy triệu đồng).
Ông Nguyễn Minh H, bà Đỗ Thị Thu P do ông Nguyễn Minh H đại diện theo ủy quyền thống nhất, tự nguyện thỏa thuận trả cho ông Nguyễn Xuân N, bà Nguyễn Thị H2 số tiền 117.000.000đồng (Một trăm mười bảy triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Nguyễn Minh H, bà Đỗ Thị Thu P do ông Nguyễn Minh H đại diện theo ủy quyền tự nguyện thỏa thuận chịu 2.925.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Xuân N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Xuân N 7.890.875đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014908 ngày 10/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Bà Nguyễn Thị H2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mi Mi |