vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: chị Trương Thị S, sinh năm 1964 Nơi cư trú : Thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Trương Thi S yêu cầu chị Trương Thị T trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2018/QĐST-DS
V/v: Hợp đồng vay nợ
C, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điều 357.463,466 - Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST-DS ngày 20/7/2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: chị Trương Thị S, sinh năm 1964

Nơi cư trú : Thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa .

Bị đơn: chị Trương Thị T, sinh năm 1973

Nơi cư trú: Thôn Mùn, xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: anh Trương Văn L(chồng chị Tuyết), sinh 1968

Nơi cư trú : Thôn Mùn, xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trương Thị T và anh Trương Văn L có trách nhiệm trả nợ cho chị Trương Thị S số tiền vay ngày 02/10/2015 là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng ).

Thời gian trả nợ chia làm 02 đợt:

Đợt 1: Ngày 25/12/2018 trả : 40.000.000đ ( Bốn mươi triệu đồng)

Đợt 2: Ngày 30/3/2019 trả : 60.000.000đ ( Sáu mươi triệu đồng )

Kể từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị T, anh L không thực

hiện nghĩa vụ trả tiền cho chị S theo đúng thời gian, số tiền như cam kết, chị S làm đơn yêu cầu thi hành án, thì chị T, anh L phải chịu lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại điều 357- Bộ luật dân sự năm 2015

3. Về án phí: Áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1, điều 24; khoản 6, điều 19 và khoản 7 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí Tòa án

Chị Trương Thị S phải chịu 1.250.000 án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.500.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số A A/2017/0003719 ngày 20/7/2018. Như vậy chị S còn được nhận lại 1.250.000đ.

Chị Trương Thị T và anh Trương Văn L phải chịu 1.250.000đ án phí DSST.Chia phần mỗi người phải chịu 625.000đ án phí DSST.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án đân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ