vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 27/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị H; Địa chỉ: TK 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị H và Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST-DSB, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị H;

Địa chỉ: TK 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H;

Địa chỉ: Bản P, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị H xác nhận năm 2016 và năm 2017 có vay chị Trương Thị H một số tiền để giải quyết việc cá nhân, hiện tại còn nợ số tiền là 71.000.000 đồng (Bảy mươi một triệu đồng). Hai bên thỏa thuận, chị Lê Thị H có trách nhiệm trả hết số tiền nợ là 71.000.000 đồng (Bảy mươi một triệu đồng) cho chị Trương Thị H thành 05 lần, cụ thể: Lần 01, ngày 30/12/2018 trả số tiền là 11.000.000 đồng; lần 02, ngày 28/02/2019 trả số tiền là 15. 000.000 đồng; lần 03, ngày 30/4/2019 trả số tiền là 15. 000.000 đồng; lần 04, ngày 30/6/2019 trả số tiền là 15. 000.000 đồng; lần 05, ngày 30/8/2019 trả số tiền là 15. 000.000 đồng.

Trường hợp đến thời hạn trả nợ trên chị Lê Thị H không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 20%/ năm.

Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 887.500 đồng (tám trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Chị Trương Thị H tự nguyện chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 887.500 đồng (tám trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 1.775.000 đồng (một triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 02973 ngày 29/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho chị Trương Thị H số tiền là 887.500 đồng (tám trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ