vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 06/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Ngân hàng X; địa chỉ trụ sở: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thùy L và ông Ngô Văn P là người đại diện theo ủy quyền (Giấy uỷ quyền số 655/2018/UQTA-VH.18 ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Công ty TNHH MTV Ngân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNSTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST-DSQuận Ngô Quyền, ngày 06 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Ngân hàng X; địa chỉ trụ sở: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thùy L và ông Ngô Văn P là người đại diện theo ủy quyền (Giấy uỷ quyền số 655/2018/UQTA-VH.18 ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Công ty TNHH MTV Ngân hàng X).

- Bị đơn: Ông Tạ Xuân T; nơi cư trú: đường A1, phường B1, quận C, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 26 tháng 10 năm 2018, ông Tạ Xuân T xác nhận còn nợ Công ty TNHH MTV Ngân hàng X theo Hợp đồng tín dụng số 20160923 – 500000 - 0554 ngày 16 tháng 9 năm 2016 là 30.436.214 (ba mươi triệu, bốn trăm ba sáu nghìn, hai trăm mười bốn) đồng gồm: Nợ gốc: 20.201.758 (hai mươi triệu, hai trăm linh một nghìn, bẩy trăm năm tám) đồng; nợ lãi: 10.234.456 (mười triệu, hai trăm ba mươi tư nghìn, bốn trăm năm mươi sáu) đồng.

2.2. Phương thức thanh toán:

- Ông Tạ Xuân T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc cho Công ty TNHH MTV Ngân hàng X theo phương thức mỗi tháng trả 2.000.000 đồng kể từ tháng 11 năm 2018 đến hết tháng 7 năm 2019, riêng tháng 8 năm 2019 trả toàn bộ gốc còn lại là 2.201.758 đồng. Thời hạn thanh toán hàng tháng là đến hết ngày 25 hàng tháng.

- Nếu ông Tạ Xuân T thực hiện đúng thỏa thuận trên, Công ty TNHH MTV Ngân hàng X đồng ý miễn cho ông Tạ Xuân T toàn bộ số tiền nợ lãi là 10.234.456 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 26 tháng 10 năm 2018 cho đến khi thanh toán hết nợ. Trường hợp ông Tạ Xuân T không thực hiện đúng thỏa thuận, thì ông T phải trả toàn bộ nợ gốc và nợ lãi tổng cộng là 30.436.214 đồng bao gồm: Nợ gốc là: 20.201.758 đồng, nợ lãi là: 10.234.456 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 26 tháng 10 năm 2018 cho đến khi thanh toán hết nợ.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Tạ Xuân T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là: (30.436.214 đồng x 5%) : 2 = 761.000 ( bẩy trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng.

- Hoàn trả lại cho Công ty TNHH MTV Ngân hàng X số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 761.000 (bẩy trăm sáu mốt nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0014870 ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ