- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2017/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 22 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn Ngàn V, xã An D, huyện Tân Y, tỉnh Bắc G. Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1978.
Địa chỉ: thôn Phả L, xã Đức Lg, huyện Quế V, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn Tr đều thỏa thuận ly hôn. Về con chung: Giao con Nguyễn Thị Thiên Hương, sinh ngày 18/02/2008 và Nguyễn Thị Thiên Thảo, sinh ngày 18/02/2008 cho chị Trần Thị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con Nguyễn Minh Tú, sinh ngày 05/5/2011cho anh Nguyễn Văn Tr trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Tr, chị T được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền chị Tuyết đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả lại chị T 150.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2013/04927 ngày 27/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
toµ ¸n nh©n d©n huyÖn quÕ vâ
- VKSND huyÖn QuÕ Vâ.
ThÈm ph¸n
- THADS QuÕ Vâ.
- UBND Đức Long.
- C¸c ® ¬ng sù.
- L u hå s¬, VP
Nguyễn Thúy Hằng