vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huệ, sinh năm 1966. Trú tại: tổ 01, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện H, Bình Phước.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 178 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 18/2017/QĐST- DSST
H, ngày 05 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành Q – sinh năm: 1972;

Trú tại: Tổ 03, ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm: 1966;

Trú tại: Tổ 01, ấp X, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1971;

Trú tại: Tổ 03, ấp L, xã B, huyện H, tỉnh Bình Phước.

2. Ông Nguyễn Công H, sinh năm: 1959;

Trú tại: Tổ 01, ấp X, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Công H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thành Q và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền gốc là 123.423.000 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn đồng). Phương thức trả nợ như sau;

Đợt một: Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Công H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thành Q và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) hạn cuối cùng vào ngày 20/7/2017.

Đợt hai: Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Công H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thành Q và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) hạn cuối cùng vào ngày 20/8/2017.

Đợt ba: Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Công H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thành Q và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) hạn cuối cùng vào ngày 20/9/2017.

Đợt bốn: Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Công H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thành Q và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) hạn cuối cùng vào ngày 20/10/2017.

Đợt năm: Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Công H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thành Q và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) hạn cuối cùng vào ngày 20/11/2017.

Đợt cuối cùng: Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Công H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thành Q và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền còn lại 23.423.000 đồng (hai mươi ba triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn đồng) thời hạn trả cuối cùng vào ngày 20/12/2017 là dứt điểm. Ông Q, bà H không yêu cầu tính lãi.

2. Về án phí : Bà K chịu 3.085.575 (ba triệu không trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục thi hành án dân sự huyện H hoàn trả cho ông Nguyễn Thành Q số tiền 3.085. 800đồng (Ba triệu không trăm tám mươi lăm nghìn tám trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012135 ngày 23/5/2017.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm chậm thi hành án.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ