vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V Địa chỉ: Đường H, phường L, quận Đ, Tp. Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Lê Văn S – Chuyên viên xử lý nợ khách hàng cá nhân Công ty trách nhiệm hữu hạn quản lý tài sản Ngân hàng TMCP V là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 01… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2017/QĐST-DSPhước Long, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V Địa chỉ: Đường H, phường L, quận Đ, Tp. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Lê Văn S – Chuyên viên xử lý nợ khách hàng cá nhân Công ty trách nhiệm hữu hạn quản lý tài sản Ngân hàng TMCP V là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 01/2017/UQ-HĐQT ngày 18/01/2017 và số 1317/2017/UQ-VPB ngày 05/4/2017). Địa chỉ liên hệ: Lầu 09 tòa nhà A, số 1-1A-2 đường T, quận I, Tp.HCM.

* Bị đơn: Nguyễn Viết D, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố P, phường B, thị xã L, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Viết D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 554.140.119 đồng (Năm trăm năm mươi bốn triệu một trăm bốn mươi nghìn một trăm mười chín đồng), trong đó nợ gốc là 485.830.000 đồng, nợ lãi là 68.310.119 đồng.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng, nếu anh D không trả hoặc trả không đủ số tiền trên thì anh D còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 22/8/2017 cho đến ngày trả hết nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6669603/CHG/HĐTD ngày 20/4/2016.

- Ngân hàng thương mại cổ phần V có nghĩa vụ giao trả cho anh Nguyễn Viết D 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 009551 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Phước cấp ngày 14/4/2016 cho Nguyễn Viết D khi anh D trả hết số tiền như thỏa thuận trên.

- Nếu anh Nguyễn Viết D không trả hoặc trả không hết số tiền như thỏa thuận trên, Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án phát mãi tài sản sau: 01 chiếc xe ô tô tải có mui hiệu Dongfeng, số loại HHB17033, số khung BG48F2814498, số máy 703378146278, biển số 93C-069.43 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 009551 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Phước cấp ngày 14/4/2016 cho Nguyễn Viết D để thu hồi nợ.

- Về án phí DSST: Anh Nguyễn Viết D phải chịu 13.082.802 đồng (Mười ba triệu không trăm tám mươi hai nghìn tám trăm lẻ tám đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 10.085.728 đồng (Mười triệu không trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng) mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005723 ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ