vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim D, sinh năm 1971. Địa chỉ 373, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh BR-VT. Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1980, Địa chỉ: 286, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh BR-VT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Số: 18/2017/QĐST-DS
Long Điền, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2016/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim D, sinh năm 1971. Địa chỉ 373, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh BR-VT.

- Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1980, Địa chỉ: 286, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh BR-VT.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị Kim D số tiền là 294.740.000 đồng (Hai trăm chín mươi bốn triệu, bảy trăm bốn mươi ngàn đồng). Thời hạn trả nợ bắt đầu từ ngày 10/9/2017 với số tiền phải trả hàng tháng là 10.000.000 đ/tháng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án. Nếu người phải thi hành án không thi hành số tiền nói trên, thì hàng tháng người bị thi hành án còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 cho đến khi trả hết nợ.

- Về án phí:

+ Bà Phan Thị Kim D phải nộp 3.684.250 đồng (Ba triệu, sáu trăm tám mươi bốn ngàn, hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.368.500 đồng (Bảy triệu, ba trăm sáu mươi tám ngàn, năm trăm đồng) theo biên lai số TU/2016/0002818 ngày 13/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Điền; hoàn trả lại cho bà D số tiền là 3.684.250 đồng (Ba triệu, sáu trăm tám mươi bốn ngàn, hai trăm năm mươi đồng).

+ Bà Trần Thị L phải nộp 3.684.250 đồng (Ba triệu, sáu trăm tám mươi bốn ngàn, hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà L được giảm một phần án phí do hoàn cảnh gia đình hiện nay khó khăn nên bà L phải nộp 1.842.125 đồng (Một triệu, tám trăm bốn mươi hai ngàn, một trăm hai mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ