- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn NHTMCP K và bị đơn Nguyễn Thị M, Huỳnh Văn U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2017/QĐST-DS | Hồng Dân, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần K
Địa chỉ: Số 4, đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C - Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng V, sinh năm 1968 - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K, chi nhánh Bạc Liêu.
Người được ủy quyền lại: Ông Trần Duy N, sinh năm 1978 - Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch H, chi nhánh Bạc Liêu - Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ: Khu nhà phố 6, trung tâm thương mại huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1955
Ông Huỳnh Văn U, sinh năm 1947
Cùng địa chỉ: Ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Ngân hàng TMCP K và bà Nguyễn Thị M, ông Huỳnh Văn U có ký kết hợp đồng tín dụng số HD 1449/HĐTD ngày 21/5/2014. Ngân hàng TMCP K và bà Nguyễn Thị M, ông Huỳnh Văn U thống nhất tính đến ngày 23/08/2017 bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn U còn nợ Ngân hàng TMCP K tổng số tiền là 272.836.852 đồng trong đó: nợ vốn gốc là 190.000.000 đồng, lãi trong hạn là 2.193.236 đồng, tiền phạt chậm trả lãi là 813.691 đồng, lãi quá hạn là 79.829.925 đồng).
2.2/. Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn U có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP K (do Ngân hàng TMCP K – phòng giao dịch H, chi nhánh Bạc Liêu nhận theo hợp đồng đã ký tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 23/8/2017 tổng số tiền là 272.836.852 đồng.
2.3/. Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn U có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP K (do Ngân hàng TMCP K – phòng giao dịch H, chi nhánh Bạc Liêu nhận theo hợp đồng đã ký cả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 24/8/2017 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ.
Về thời hạn thanh toán số nợ trên các bên đương sự thống nhất s do cơ quan thi hành án giải quyết trong giai đoạn thi hành án.
2.4/. Trường hợp bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn U không trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá các tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm có:
- Giá trị quyền s dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số AN339204 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 18/8/2008 cho bà Nguyễn Thị M diện tích 2.992,1m2, th a đất số 107, tờ bản đồ số 16, đất tọa lạc tại ấp T, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
- Giá trị quyền s dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số AN339205 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 18/8/2008 cho bà Nguyễn Thị M diện tích 3.520,8m2, th a đất số 95, tờ bản đồ số 16, đất tọa lạc tại ấp T, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
- Giá trị quyền s dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số AN339206 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 18/8/2008 cho bà Nguyễn Thị M diện tích 2.572m2, th a đất số 104, tờ bản đồ số 16, đất tọa lạc tại ấp T, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
- Giá trị quyền s dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số AD616719 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 14/12/2006 cho bà Nguyễn Thị M diện tích 1.295m2, th a đất số 154, tờ bản đồ số 16, đất tọa lạc tại ấp T, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
2.5/. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn U tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 6.820.921 đồng. Ngân hàng TMCP K đã dự nộp 6.294.000 đồng tại biên lai thu số 0005361 ngày 18/05/2017 nay được hoàn lại toàn bộ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
2.6/. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn U tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng TMCP K đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 1.000.000 đồng tại Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân nên Ngân hàng TMCP K được hoàn lại 700.000 đồng tại Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân. Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn U có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP K tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự (3b); - TAND tỉnh Bạc Liêu (1b); - VKSND huyện Hồng Dân (2b); - CC.THADS huyện Hồng Dân (1b); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Tòa 2b). | (Đã ký) Trần Văn Bình |