vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Khu phố x, TM, Hàm Tân, Bình Thuận. Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1983 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 18/2017/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hàm Tân, ngày 08 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Khu phố x, TM, Hàm Tân, Bình Thuận.

- Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1983

Ông Trần Hữu T, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Khu phố x, TM, Hàm Tân, Bình Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Hữu T, bà Nguyễn Thị Kim T phải trả cho bà Trương Thị H số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi, theo mức lãi suất 10%/năm, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Trần Hữu T, bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu số tiền 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả cho bà Trương Thị H số tiền 1.343.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0011374 ngày 10/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ