- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2017/QĐST - DS | Gia Lâm, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 của bộ luật dân sự; Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2016/TLST – DS ngày 14 tháng 7 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B- sinh năm 1966 ĐKHKTT: Tổ 12 phường T, quận L, thành phố Hà Nội. Tạm trú: Số 44, Xóm 1 thôn G, xã B, huyện G, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Lê Thị D- sinh năm 1961 Trú tại: Xóm 5, thôn G, xã B, huyện G, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Các đương sự xác nhận: Tính đến ngày 03/8/2017, chị Lê Thị D phải trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền còn lại là 905.000.000 đ (Chín trăm linh lăm triệu đồng), theo hợp đồng vay tiền ngày 22/5/2012, giấy vay tiền ngày 26/10/2011, giấy vay tiền ngày 06/9/2011 và giấy vay tiền ngày 23/12/2011.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị Thi hành án, người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì phải chịu mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tại thời điểm trả nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị D phải chịu 10.312.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị Nguyễn Thị B phải chịu 10.312.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 12.000.000 đồng mà chị Nguyễn Thị B đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 2432 ngày 11 tháng 7 năm 2016, nay được hoàn trả lại 1.687.500 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9b Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại các điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM
- Những người tham gia tố tụng;
| - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Bùi Quang Trung |