vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV ĐV. Đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Thanh S, chức danh: chủ tịch hội đồng thành viên.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng ĐV - vũ yên G "tranh chấp hợp đồng tín dụng""
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV ĐV. Đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Thanh S, chức danh: chủ tịch hội đồng thành viên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2017/QĐST-DSBắc Giang, ngày 21 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2017/TLST-DS ngày 26/6/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV ĐV. Đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Thanh S, chức danh: chủ tịch hội đồng thành viên. Địa chỉ trụ sở: Số A, đường Nguyễn Lương B, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương. Đại diện theo ủy quyền là ông Đỗ Minh N, phó giám đốc phụ trách Ngân hàng TM TNHH MTV ĐV - Chi nhánh tỉnh Bắc bắc Giang. Địa chỉ: Số B, đường H, phường T, thành phố B (có mặt). + Bị đơn: Bà Vũ Yên G, sinh năm 1978. Địa chỉ: HKTT: Tổ B, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Vũ Yên G đồng ý trả cho Ngân hàng TM TNHH MTV ĐV (gọi tắt là Ngân hàng) số tiền nợ gốc, lãi tồn đọng, phạt lãi chậm trả, lãi trên gốc quá hạn tính đến ngày 12/9/2017 là: 102.911.149 đồng (Một trăm linh hai triệu chín trăm mười một nghìn một trăm bốn chín đồng) trong đó nợ gốc: 56.903.098 đồng, lãi tồn đọng: 30.556 đồng, phạt trên lãi chậm trả: 13.676 đồng, lãi trên gốc quá hạn: 45.963.819 đồng; và tiền lãi phát sinh từ ngày 13/9/2017 đến ngày bà Vũ Yên G trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quá hạn được quy định trong hợp đồng tín dụng số 0114/2012/HĐTD-OceanBank đã ký ngày 10/12/2012 và Văn bản đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế OceanBank Visa đã ký ngày 08/12/2012. 2. Ngân hàng TM TNHH MTV ĐV đồng ý cho Bà Vũ Yên G trả số tiền 102.911.149 đồng theo thời hạn như sau: + Chậm nhất ngày 12/10/2017 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/11/2017 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/12/2017 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/01/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/02/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/3/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/4/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/5/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/6/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/7/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/8/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/9/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/10/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/11/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/12/2018 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/01/2019 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/02/2019 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/3/2019 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/4/2019 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/5/2019 trả Ngân hàng 5.000.000 đồng. + Chậm nhất ngày 12/6/2019 trả Ngân hàng 2.911.149 đồng. 3. Nếu đến hạn trả nợ mà bà Vũ Yên G vi phạm một trong những thời hạn trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi cho ngân hàng. 4. Về án phí: Bà Vũ Yên G phải chịu 1.286.389 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TM TNHH MTV ĐV phải chịu 1.286.389 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 2.448.000 đồng tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0001786 ngày 26/6/2017. Xác nhận Ngân hàng đã nộp 1.286.389 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TM TNHH MTV ĐV 1.161.611 đồng tiền tạm ứng án phí. 5. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, bà Vũ Yên G còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ