vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 13/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2017/QĐST-DSA, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1981; địa chỉ: Số A, phố T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (theo Văn bản ủy quyền số 261/2017/UQ-VPB ngày 02 tháng 6 năm 2017)

- Bị đơn: Anh Trần Sơn T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 19 tháng 10 năm 2017, anh Trần Sơn T còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 46.663.832đ (Bốn mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm ba mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 29.491.282đ (Hai mươi chín triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi hai đồng) và nợ lãi là 17.172.550đ (Mươi bảy triệu một trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm năm mươi đồng).

- Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Trần Sơn T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 46.663.832đ (Bốn mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm ba mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 29.491.282đ (Hai mươi chín triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi hai đồng) và nợ lãi là 17.172.550đ (Mươi bảy triệu một trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm năm mươi đồng). Kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2017 anh Trần Sơn T phải chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 20141125-133016-0010 ngày 14 tháng 11 năm 2014 cho đến khi anh T thanh toán hết toàn bộ khoản nợ gốc.

- Về thời hạn thanh toán: Từ tháng 11 năm 2017 mỗi tháng anh Trần Sơn T sẽ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

Nếu anh Trần Sơn T thực hiện đúng việc trả nợ đối với toàn bộ khoản nợ gốc theo thỏa thuận trên thì anh T không phải trả khoản tiền lãi 17.172.550đ (Mươi bảy triệu một trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm năm mươi đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 20 tháng 10 năm 2017 cho đến khi anh T thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Về án phí: Anh Trần Sơn T phải chịu 1.166.595đ (Một triệu một trăm mười sáu nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 1.165.000đ (Một triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng TMCP V đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0007323 ngày 10 tháng 10 năm 2017).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ