- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Phương N và ông Đặng Văn X yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2017/QĐDS-ST Ngày 25 tháng 7 năm 2017 V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Mỹ Nhi - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Hồng Huệ là Thư ký tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Lê Văn Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 157/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 113/2017/QĐPH-ST ngày 17 tháng 7 năm 2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đặng Phương N, sinh năm 1983.
- Ông Đặng Văn X, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã Ph, huyện P, tỉnh C.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân, vào năm 1997 bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X kết hôn, đến năm 2005 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh C. Do cuộc sống chung của vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp trong cuộc sống, không thể hàn gắn và đoàn tụ được nên bà Nam và ông Xén sống ly thân từ tháng 7 năm 2011 cho đến nay. Từ đó, bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.
Về con chung, có 02 người tên là Đặng Nhật B, sinh năm 1998 và Đặng Gia H, sinh ngày 29/3/2002, hiện đang sống với ông Đặng Văn X. Bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X thống nhất thỏa thuận giao Đặng Gia H cho ông Đặng Văn X tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đặng Phương N không cấp dưỡng nuôi con, đối với Đặng Nhật B đã trưởng thành và tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết.
3. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp, chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung căn cứ các điều 369, 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nhận định:
Về hôn nhân, bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X kết hôn và có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên hôn nhân của bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X đều xác định, do cuộc sống hôn nhân không tìm được hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nam và ông Xén thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.
Xét việc thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng theo quy định tại điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Từ đó, công nhận sự thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X.
Tài sản chung và nợ chung không có nên không đặt ra xem xét.
Bà Đặng Phương N chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 361 và 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Phương N và ông Đặng Văn X.
2. Về con chung, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Ông Đặng Văn X chịu trách nhiệm tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng Đặng Gia H, sinh ngày 29/3/2002. Bà Đặng Phương N không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Đặng Phương N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Đặng Phương N tự nguyện chịu toàn bộ. Bà Đặng Phương N đã nộp xong tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006619 ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h.Phú Tân; - CCTHADS h.Phú Tân; - Phòng KTNV&THA; - UBND xã T, h.P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Mỹ Nhi |